Xu Hướng 4/2024 # Họa Mi Trong Tiếng Tiếng Anh # Top 5 Yêu Thích

Truyện “Chim họa mi” của Andersen thường được coi là một tặng phẩm mà ông dành cho cô.

Andersen’s “The Nightingale” is generally considered a tribute to her.

WikiMatrix

“Ca sĩ Họa Mi: Tôi sẽ trở về”.

“Prodrive: we’ll be back”.

WikiMatrix

Chồng về Việt Nam còn Họa Mi ở lại một tay chăm sóc ba đứa con.

A widower and father has to take care of his three children.

WikiMatrix

♪ Chú chim họa mi với cuốn sổ của mình ♪

The throstle with his note so true

OpenSubtitles2024.v3

Chim họa mi!

Nightingale!

OpenSubtitles2024.v3

Khi hoàng đế gần chết thì tiếng hót của chim họa mi đã phục hồi sức khỏe cho ông ta.

When the Emperor is near death, the nightingale’s song restores his health.

WikiMatrix

Hoàng đế Trung Hoa biết rằng một trong những điều đẹp nhất trong vương quốc của mình là tiếng hót của chim họa mi.

The Emperor of China learns that one of the most beautiful things in his empire is the song of the nightingale.

WikiMatrix

(Mi-chê 1:1) Những minh họa Mi-chê dùng để nhấn mạnh các điểm trong thông điệp của mình cho thấy ông quen thuộc với đời sống thôn dã.

(Micah 1:1) The prophet’s familiarity with rural life is evident in the type of illustrations he uses to stress the points of his message.

jw2024

Thật kỳ lạ, truyện “chim họa mi” đã trở thành một hiện thực cho Jenny Lind trong các năm 1848-1849, khi cô yêu nhà soạn nhạc Ba Lan Frédéric Chopin (1810-1849).

Strangely enough, the nightingale story became a reality for Jenny Lind in 1848–1849, when she fell in love with the Polish composer Fryderyk Chopin (1810–1849).

WikiMatrix

Sibley & Ahlquist (1990) hợp nhất “chích Cựu thế giới” với chim dạng khướu/họa mi và các đơn vị phân loại khác trong siêu họ Sylvioidea theo kết quả từ các nghiên cứu lai ghép ADN-ADN.

Sibley & Ahlquist (1990) united the “Old World warblers” with the babblers and other taxa in a superfamily Sylvioidea as a result of DNA–DNA hybridisation studies.

WikiMatrix

Đi ngang qua, chữa lành hai người mù; đến nhà Xa-ki-ơ; minh họa: mười mi-na

Passing through, heals two blind men; visits Zacchaeus; ten minas illustration

jw2024

Ngài điều chỉnh quan điểm đó bằng cách đưa ra minh họa về mi-na.

He corrected that idea by giving them the illustration of the minas.

jw2024

Bạn có thể giải thích minh họa của Mi-chê về cái nồi không?

Can you explain Micah’s illustration involving a cooking pot?

jw2024

Mặc dù không đa dạng như họ Timaliidae (họ Họa mi) (một “đơn vị phân loại thùng rác” khác chứa nhiều dạng giống như hoét), ranh giới giữa họ “liên-Muscicapidae” trước đây còn mờ mịt hơn.

Though by no means as diverse as the Timaliidae (Old World babblers) (another “wastebin taxon” containing more thrush-like forms), the frontiers between the former “pan-Muscicapidae” were much blurred.

WikiMatrix

Truyện “Chim họa mi” khiến cho Jenny Lind được gọi là Chim họa mi Thụy Điển trước khi cô trở thành một siêu sao quốc tế và nhà từ thiện giàu có ở châu Âu và Hoa Kỳ.

“The Nightingale” made Jenny Lind known as The Swedish Nightingale well before she became an international superstar and wealthy philanthropist in Europe and the United States.

WikiMatrix

Cùng với các loài khướu mào (và có thể là cả một số chi khác của họ Timaliidae), thì các giới hạn giữa nhánh vành khuyên với nhánh họa mi “thật sự” của Cựu thế giới trở nên không rõ ràng.

Combined with the yuhinas (and possibly other Timaliidae), the limits of the white-eye clade to the “true” Old World babblers becomes indistinct.

WikiMatrix

Ở cấp độ chi tiết hơn, hiện nay một số tác giả đặt sơn ca ở gần như mức bắt đầu của siêu họ Sylvioidea cùng với các loài nhạn, các nhóm “chích Cựu thế giới” và “khướu và họa mi” khác nhau.

At a finer level of detail, some now place the larks at the beginning of a superfamily Sylvioidea with the swallows, various “Old World warbler” and “babbler” groups, and others.

WikiMatrix

Vài ngày trước, tại Giê-ri-cô, ngài đã đưa ra minh họa về mi-na để cho thấy Nước Trời vẫn còn xa.

A few days earlier, while he was at Jericho, he gave the illustration of the minas to show that the Kingdom was yet far off in the future.

jw2024

Jeffrey và Diane Crone Frank đã lưu ý rằng truyện thần kỳ này “là chắc chắn lấy cảm hứng từ lòng say mê của Andersen đối với Jenny Lind, người đang trở nên nổi tiếng khắp châu Âu và Hoa Kỳ như là một chim họa mi của Thụy Điển.

Jeffrey and Diane Crone Frank have noted that the fairy tale “was no doubt inspired by Andersen’s crush on Jenny Lind, who was about to become famous throughout Europe and the United States as the Swedish Nightingale.

WikiMatrix

“Chim họa mi” (tiếng Đan Mạch: “Nattergalen”) là một truyện thần kỳ của nhà văn người Đan Mạch Hans Christian Andersen về một hoàng đế thích tiếng leng keng của một con chim giả có trang bị bộ máy phát ra tiếng kêu hơn là tiếng hót của con chim họa mi thật.

“The Nightingale” (Danish: “Nattergalen”) is a literary fairy tale written by Danish author Hans Christian Andersen about an emperor who prefers the tinkling of a bejeweled mechanical bird to the song of a real nightingale.

WikiMatrix

Theo nhật ký năm 1843 của Andersen thì truyện “Chim họa mi” được sáng tác trong ngày 11 và 12 tháng 10 năm 1843, và “bắt đầu viết ở công viên giải trí Tivoli”, một công viên giải trí ở trung tâm Copenhagen với các hoa văn trang trí kiểu Trung Quốc, được khai trương trong mùa hè năm 1843.

According to Andersen’s date book for 1843, “The Nightingale” was composed on 11 and 12 October 1843, and “began in Tivoli”, an amusement park and pleasure garden with Chinese motifs in Copenhagen that opened in the summer of 1843.

WikiMatrix

“Học từ minh họa về mười mi-na”: (10 phút)

“Learn From the Illustration of the Ten Minas”: (10 min.)

jw2024

Học từ minh họa về mười mi-na

Learn From the Illustration of the Ten Minas

jw2024

232 100 Minh họa về mười mi-na

232 100 His Illustration of Ten Minas

jw2024

Tại sao Chúa Giê-su kể minh họa về những mi-na?

What prompts Jesus’ illustration of the minas?

jw2024