Thịnh Hành 4/2024 # Cách Nhớ Chũ Hán Qua Các Bộ, Thơ, Văn, Logic (Cập Nhật Liên Tục) # Top 9 Yêu Thích

Hiện nay tại hạ đang bị ngu phần đọc và phần nhớ chữ Hán. Bây giờ tại hạ phải tìm ra 1 cách nào đó để nhớ tiếng Hán nhanh nhất và lâu nhất, cách nhớ hiện tại của tại hạ chưa được khoa học, toàn nhớ trước quên sau, học nhiều thì “Zou Huo Ru Mo” (Tẩu hỏa nhập ma). Có một cách giúp cho nhớ rất lâu là dùng thơ văn, tượng hình, logic học áp dụng, ngặt nỗi là ví dụ hoặc bài viết tổng hợp chưa nhiều. Hiện tại các nguồn tư liệu rất rải rác và ít, tại hạ sẽ cố gắng sưu tầm và tổng hợp để cho cả nhà có thêm 1 cách nhớ tiếng Hán đỡ khổ sở hơn:

Nhẫn Nếu bạn chịu được đao đâm vào tim bạn là người “nhẫn”.Có một người bạn Trung Quốc nói với tôi rằng, có 1 cách giải thích khác: Khi nào bạn dám cầm dao đâm vào tim người khác, khi đó bạn mới là: “Nhẫn” (Nhẫn tâm) -忍心 (Rěnxīn)

– Sơn: 山 (Shān) – 4 chữ Sơn quay theo 4 chiều chập vào nhau ra chữ Điền: 田

– Vương: 王 (Wáng) – 2 chữ Vương đối đầu vuông góc và chập vào nhau cũng ra chữ田

– Khẩu:口 (Kǒu)- 4 chữ Khẩu đứng gần nhau ra chữ Điền 田

德 Dé Chim chích mà đậu cành treThập trên tứ dưới nhất đè chữ tâmBên trái có bộ彳 xích (ở đây có hình tượng con chim chích đậu trên cành tre) – Chích và Xích cũng cùng âm

Bên trên có chữ thập: 十

Dưới chữ十 là chữ Tứ: 四

Dưới nữa là chữ Nhất: 一

Dưới cùng là chữ Tâm: 心

Đức Cứ theo thứ tự của câu thơ mà viết từng phần của chữ Đức sẽ thấy chữ Đức dễ viết vô cùng. Có thể gặp chữ Đức trong tứ Đức của người phụ nữ: Công, Dung, Ngôn, Hạnh德 Dé Chim chích mà đậu cành treThập trên tứ dưới nhất đè chữ tâmBên trái có bộ彳 xích (ở đây có hình tượng con chim chích đậu trên cành tre) – Chích và Xích cũng cùng âm

Bên trên có chữ thập: 十

Dưới chữ十 là chữ Tứ: 四

Dưới nữa là chữ Nhất: 一

Dưới cùng là chữ Tâm: 心

Đức (Xích) dù đi đâu, Mười phương ( Thập), 4 hướng (Tứ), tavẫn giữ nguyên một ( nhất) tấm lòng ( tâm)來giản thể là:” 来” cho dễ viết

Lái Hai người núp một gốc câyTao chẳng thấy mày, mày chẳng thấy taoỞ giữa là chữ Mộc 木

Trong hai bên chữ Mộc có 2 chữ Nhân 伔

Hōng Hởi anh cắp sách đi thiBa xe chập lại chữ gì hởi anh?Bao gồm 3 chữ Xa 车 chập lại

Xuất giá tòng phu

Phu tử tòng tử”

众 Zhòng Bao gồm 3 chữ 伔 Nhân đứng gần nhau Chúng Ba người đứng gần nhau thì thành ra đông đúc nên ra từ众 có nghĩa là đông đúc, rất nhiều. Ví dụ: 群众 (Qúnzhòng) – Quần chúng木 木 Một chữ木 có nghĩa là một cái cây. Các nét của chữ này trông giống hệt một cây thông Mộc Ví dụ: Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ – 金 木 水 火 土 (Jīn mù shuǐ huǒ tǔ)林 Lín Hai chữ 木 đứng cạnh nhau ra chữ林 nghĩa là rừng Lâm Ví dụ: 少林 – Shàolín (Thiếu Lâm)森 Sēn Ba chữ木 đứng cạnh nhau ra chữ森 là rậm rạp Sâm Ví dụ: Rừng có nhiều cây, rừng rất rậm rạp 林有很木, 林很森!(Lín yǒu hěn mù, lín hěn sēn!)口 Kǒu 4 nét tạo ra hình vuông tượng hình cho cái mồm Khẩu Mồm, miệng. Ví dụ:Nhà bạn có mấy nhân khẩu?

你家有几口伔?

(Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?)

2 – Thượng bất khả thượng

Chữ Thượng上 bỏ hết phần trên đi

3 – Chỉ nghi tại hạ

chữ Nghi宜 chỉ giữ phần dưới

4 – Bất khả tại thượng

chữ Khả可 chỉ giữ phần trên

Câu này giúp chúng ta nhớ thêm từ Nghi宜 (Yi) (thích nghi), từ bất不 (Bù), từ Khả 可 (Kě) Khả (khả năng), từ 上 và 下。

聖Sau giản thể thành: “圣” cho dễ viết

Shèng Bên left là tai, bên right là miệngNgười dạy nhiều chuyện, dưới có chữ vương.Phía trên bên trái có chữ tai耳 (Ěr)

Phía trên bên phải có chữ miệng 口 (Kǒu)

Ở dưới có chữ Vương (王) – Wáng

Thánh Chỉ cần nhớ 3 chữ cơ bản kia là có thể viết được chữ ThánhVí dụ: Thánh Quan Vũ – 圣关羽 (Shèng guānyǔ)

Ở trên có chữ Nhất: 一 (Yī)

Ở dưới có chữ đại: 大 (Dà)

Tiān

Thiên

Cách 1 : Dưới là một người đang dang rộng tay ra ( chữ đại大), trên là chữ nhất一, thể hiện một cái gì bao trùm. Gọi là Trời.

Cách 2: Ở trên là chữ nhất 一, ở dưới là chữ Đại 大, to nhất quả đất này đúng là chỉ có ông trời, bầu trời

Bên trái là chữ Thổ 土 (tǔ)

Bên phải là chữ Dã也 (yě) với nghĩa là cũng

Địa

Địa地đất: bộ Thổ土là đất, đi với chữ Dã也lấy làm âm ( theo lục thư)

Bên trái là chữ Thổ 土 (tǔ)

Bên phải là chữ Dã也 (yě) với nghĩa là cũng

Địa

Bên trái là chữ Tài 才 (Cái) – tài năng

Bên phải là chữ Tử 子 (Zi) – con cái

Cún

Tồn

Cách 1: Người con có tài thì để ra được của cải ( tồn = còn), nếu bất tài thì chẳng để Tồn ra cái gì hết,chỉ tổ làm phiền cha mẹ.

Bên trái là chữ Tài 才 (Cái) – tài năng

Bên phải là chữ Tử 子 (Zi) – con cái

Cún

Tồn

Cách 2 (wo nghĩ ra và thấy dễ nhớ hơn): Muốn sinh tồn, muốn bảo tồn nòi giống thì phải có tài才 sinh ra con trai子. Câu này ứng với câu: Bất hiếu hữu tam, vô hậu vi đại (Bất hiếu có 3 tội, không có con trai nối dõi là tội lớn nhất)

Bên trái có chữ Tử 子 (Zi) – con cái, con trai

Bên phải có chữ Tiểu小 (Xiǎo) – nhỏ, bé

Sūn

Tôn

Ở dưới là chữ Thỉ – 豕 (Shǐ) – là con lợn, con heo

Jiā

Gia

Có một cách giải thích: Chữ Thỉ 豕 vốn chỉ con lợn hoang, ngày xưa các cụ bắt về nhốt nó vào chuồng, làm mái宀cho nó, sau này dần dần gọi chuồng có mái là Gia, sau dùng để chỉ nhà luôn. Cách này có vẻ không hay lắm nhưng cũng là một cách để nhớ

Sau giản thể thành “国” cho dễ viết

Bên ngoài là chữ Vi 囗(Wéi) có nghĩa là bờ cõi

Ở bên trong có bộ khẩu口(Kǒu)

Trên chữ khẩu là chữ Nhất 一 (Yī)

Bên trong còn có chữ Qua 戈 (vũ khí, giáo mác)

guó

Quốc

Quốc國 nước,thuộc bộ Vi囗, ta hiểu là bờ cõi. Theo sách thì bên trong là chữ Hoặc或 chỉ thanh. Ta có thể hiểu theo cách khác là: Để giữ Nước國, ta cần hô( khẩu囗), tất cả một一 lòng, cầm vũ khí戈( qua), để bảo vệ bờ cõi(Vi囗).

Ở trên có chữ Điền 田 (Tián)

Ở dưới có chữ Tâm 心 (Xīn)

Trong lòng lúc nào cũng phải nghĩ đến đất cát, điền trạch thì tự khắc sẽ sinh ra Suy tư, lo lắng (Tư)

Bên trái có bộ Nhân đứng (伕)

Bên phải có chữ Sơn (山) – Shān

Xian

Tiên

Một người leo lên đỉnh núi tu hành sẽ thành Tiên. Ví dụ: Thi Tiên Lý Bạch- 诗伕李白 (Shī xian libái)城

Bên trái có bộ Thổ (土) (Tǔ) (đất)

Bên phải có chữ Thành成 (Chéng) (thành lập, sáng lập)

Chéng

Thành

Ví dụ: Trường Thành – 长城 (Chángchéng)

giản thể là (诚)

Bên trái có bộ Ngôn (言) (nghĩa là lời nói)

Bên phải có chữ Thành成 (Chéng) (thành lập, sáng lập)

Chéng

Thành

Bên trái có bộ Bên trái có bộ Nhân đứng (伕)

Bên phải có chữ Mộc (木) (Mù)

Xiū

Hưu

Bên trên có bộ Miên宀 (nghĩa là mới nhất)

Ở dưới có bộ Khẩu口(Kǒu) (miệng ăn)

Ở dưới cùng có chữ Điền田 (Tián)

Phú

Ở dưới mái nhà có đúng một miệng ăn lại có cả một thửa ruộng thì chắc chắn sẽ giàu có (nhiều miệng ăn nhiều tầu há mồm thì dễ nghèo, bất phú)

Bên trên có chữ Sĩ 士 (Shì) – là sĩ tử, kẻ có chí khí

Ở dưới có bộ Khẩu口(Kǒu) (mồm)

Cát

Lời nói của kẻ Sĩ tử đều là lời nói tốt đẹp: Cát tường như ý:吉祥如意 ( Jíxiáng rúyì)

Bên trái là bộ nữ 女 ( Nǚ)

Bên phải là chữ Vương 王 ( Wáng)

Rèn

Nhâm

Người con gái nào mà đứng cạnh vua đều “Chửa” cả (Nhâm có nghĩa là “chửa”)

Bên trái là bộ mộc có nghĩa là cây木 (Mù)

Bên phải có biểu tượng 3 dấu phẩy trên bộ nữ 女 ( Nǚ)

Yīng

Anh

Nghĩa là hoa anh đào. Cô gái đẹp như hoa anh đào trèo lên cây bị mẹ đánh chỉ còn có 3 sợi tóc

Shī

Thất

天(thiên) là trời, cao hơn trời là 夫(phu) . nghĩa là trong quanhệ xã hội-gia đình chồng là người tối cao. Thêm dấu phẩy (失) giống như có thêm một cô kéo áo chồng hoặc là chồng có thêm hàng xách tay (bia ôm, gái ôm) thành ra chữ 失 (thất), Thất là mất, mất chồng là mất tất cả .

Bên trên có chữ thập: 十

Dưới chữ十 là chữ Tứ: 四

Dưới nữa là chữ Nhất: 一

Bên trên có chữ thập: 十

Dưới chữ十 là chữ Tứ: 四

Dưới nữa là chữ Nhất: 一

Bên trên có chữ thập: 十

Dưới chữ十 là chữ Tứ: 四

Dưới nữa là chữ Nhất: 一

Bên trên có chữ thập: 十

Dưới chữ十 là chữ Tứ: 四

Dưới nữa là chữ Nhất: 一

Bên trên có chữ thập: 十

Dưới chữ十 là chữ Tứ: 四

Dưới nữa là chữ Nhất: 一

Bên trên có chữ thập: 十

Dưới chữ十 là chữ Tứ: 四

Dưới nữa là chữ Nhất: 一

Bên trên có chữ thập: 十

Dưới chữ十 là chữ Tứ: 四

Dưới nữa là chữ Nhất: 一

Bên trên có chữ thập: 十

Dưới chữ十 là chữ Tứ: 四

Dưới nữa là chữ Nhất: 一

==========================================

Ngày 22-01-2011: Học về các từ có bộ Quỷ

QUỶ

Bên trái là bộ Nghiễm – mái nhàBên trong phía trên là chữ LâmBên trong ở dưới là chữ Quỷ

MA

Quỷ ở trong rừng chui vào nhà thì gọi là Ma.魂

Bên trái có chữ VânBên phải có chữ Quỷ

Hún

HỒN

Bên trái là bộ Nhân đứngBên phải là chữ Quỷ

Kuǐ

ỐI, KHỐI, ỔI

Ví dụ: 傀儡戏 (kuǐlěixì) – Kịch múa rối

Bên trái có bộ Tâm đứngBên phải có bộ Quỷ

Kuì

QUÝ

Trong tim nhìn ra được những điều xấu xa của quỷ dữ sẽ thấy xấu hổ, ăn năn. Ví dụ: 惭愧 (Cánkuì) – Toàn Quý (xấu hổ, hổ thẹn)

Bên trái là chữ ỦYBên phải là bộ QUỶ

Wèi

NGỤY

Nước Ngụy trong Tam Quốc

Bên dưới là chữ NGỤYBên trên là chữ SƠN

Wēi

NGUY

醜 (丑)

Bên trái là chữ DẬU (Yǒu) –Bên phải là chữ QUỶ

Chǒu

SỬU

Chữ Dậu đứng cạnh chữ Quỷ là chữ SỬU là chi thứ 2 trong 12 địa chi. Sửu mang nghĩa xấu xí.

瑰 Bên trái có chữ VƯƠNGBên phải có chữ QUỶ

Bên trái có chữ BẠCHBên phải có chữ QUỶ

PHÁCH

Quỷ + Trắng = Phách. Ví dụ: 魂魄 – 魂飞魄散 (Húnfēipòsàn) – Hồn phi phách tán – Hồn bay phách lạc